THỦ TỤC THÀNH LẬP CÔNG TY VẬN TẢI

Thứ tư - 17/07/2019 23:45
Thủ Tục Thành Lập Công Ty Vận Tải
THỦ TỤC THÀNH LẬP CÔNG TY VẬN TẢI
    Khi nhu cầu giao thương, vận chuyển hàng hóa ngày càng tăng cao thì thị trường vận tải đang trở nên nóng hơn bao giờ hết. Hàng loạt các doanh nghiệp vận tải ra đời trong thời gian qua là minh chứng rõ ràng nhất cho thị trường nhiều tiềm năng này.

Nắm bắt được cơ hội phát triển, bạn muốn thành lập một công ty vận tải nhưng không biết thủ tục pháp lý như nào, vậy Home Casta xin hướng dẫn chi tiết thủ tục thành lập doanh nghiệp vận tải qua bài viết này.

Các yếu tố cần xác định trước khi thành lập công ty vận tải:
  • Loại hình doanh nghiệp: lựa chọn 1 trong 5 loại hình: Công Ty Cổ Phần; Doanh Nghiệp Tư Nhân; Công Ty TNHH Một Thành Viên; Công Ty TNHH Hai Thành Viên; Công Ty Hợp Danh
  • Tên công ty: tên tiếng Việt, có thể kèm theo chữ số hoặc ký hiệu, tên doanh nghiệp phải được đi cùng trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đặc biệt là không được trùng tên với doanh nghiệp đã đăng ký.
  • Địa chỉ: địa chỉ liên lạc, giao dịch nằm trên lãnh thổ Việt Nam.
  • Ngành nghề kinh doanh: ngành vận tải.
Kinh doanh vận tải thuộc cả bốn lĩnh vực: vận tải đường bộ, vận tải đường thủy, vận tải đường sắt và vận tải đường hàng không là các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện. Vì vậy, doanh nghiệp cần phải hiểu rõ các quy định của pháp luật để đảm bảo trong quá trình hoạt động của mình.
Cơ sở pháp lý:
  • Luật Giao thông đường bộ 2008
  • Nghị định 86/2014/NĐ-CP về Kinh doanh và Điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô
  • Văn bản hợp nhất Số 05/VBHN-VPQH Luật Giao thông đường thủy nội địa 2015
  • Nghị định 110/2014/NĐ-CP Quy định Điều kiện kinh doanh vận tải đường thủy nội địa
  • Nghị định 128/2018/NĐ-CP Sửa đổi, Bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực đường thủy nội địa
  • Văn bản hợp nhất Số 09/VBHN-VPQH Luật Hàng không dân dụng Việt Nam 2014
Quy trình thành lập công ty vận tải ( 05 bước)
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ thành lập công ty
Hồ sơ gồm:
  • Giấy đề nghị đăng ký thành lập công ty kinh doanh vận tải;
  • Điều lệ công ty;
  • Danh sách thành viên đối với công ty TNHH, cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần;
  • Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau đây: thẻ căn cước công dân, giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các thành viên hoặc cổ đông sáng lập; quyết định thành lập công ty, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức và văn bản ủy quyền; thẻ chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn hiệu lực của đại diện pháp luật của tổ chức.
Cơ quan giải quyết: Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc, nếu hồ sơ hợp lệ và đầy đủ thì Sở kế hoạch và đầu tư sẽ cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Bước 2: Khắc dấu và nộp hồ sơ thông báo sử dụng mẫu con dấu của doanh nghiệp
Doanh nghiệp có quyền tự quyết định về hình thức, số lượng và nội dung con dấu của doanh nghiệp. Sau khi nhận thông báo về mẫu con dấu, Phòng đăng ký kinh doanh trao giấy biên nhận cho doanh nghiệp, thực hiện đăng tải thông báo của doanh nghiệp trên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và cấp thông báo về việc đăng tải thông tin về mẫu con dấu của doanh nghiệp cho doanh nghiệp.
Bước 3: Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp
Doanh nghiệp sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, phải thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp theo trình tự, thủ tục trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được công khai.
Bước 4: Thủ tục hoàn tất nghĩa vụ về thuế
  • Treo biển tại trụ sở công ty;
  • Thông báo áp dụng phương pháp tính thuế;
  • Mở tài khoản ngân hàng của doanh nghiệp và thông báo số tài khoản với Cơ quan nhà nước;
  • Đăng ký chữ ký số điện tử để thực hiện nộp thuế điện tử;
  • Kê khai và nộp thuế môn bài;
  • In, phát hành hóa đơn giá trị gia tăng.
Bước 5: Xin cấp giấy phép kinh doanh vận tải
Trường hợp 1: Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô
Hồ sơ gồm:
  • Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh theo mẫu do Bộ Giao thông vận tải quy định;
  • Bản sao có chứng thực (hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
  • Bản sao có chứng thực (hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu) văn bằng, chứng chỉ của người trực tiếp điều hành vận tải;
  • Phương án kinh doanh vận tải bằng xe ô tô theo quy định của Bộ Giao thông vận tải;
  • Quyết định thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ của bộ phận quản lý, theo dõi các điều kiện về an toàn giao thông (đối với doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, vận tải hành khách bằng xe buýt, vận tải hành khách bằng xe taxi, vận tải hàng hóa bằng công - ten - nơ);
  • Bản đăng ký chất lượng dịch vụ vận tải (đối với doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, vận tải hành khách bằng xe buýt, vận tải hành khách bằng xe taxi).
Cơ quan giải quyết: Cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh
Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng theo quy định, cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh thẩm định hồ sơ, cấp Giấy phép kinh doanh đồng thời phê duyệt Phương án kinh doanh kèm theo.
Trường hợp 2: Giấy phép vận tải hàng nguy hiểm (trong lĩnh vực kinh doanh vận tải đường sắt)
Hồ sơ gồm:
  • Đơn đề nghị cấp Giấy phép vận tải hàng nguy hiểm thực hiện theo Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định 65/2018/NĐ-CP;
  • Bản sao chứng thực (hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy phép vận tải hàng nguy hiểm thể hiện rõ việc tổ chức, cá nhân được cấp phép hoạt động kinh doanh hoặc vận tải hàng nguy hiểm;
  • Bảng kê danh mục, khối lượng và tuyến vận tải hàng nguy hiểm (ga đi, ga đến); danh sách người áp tải hàng nguy hiểm thực hiện theo Mẫu số 03 quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định 65/2018/NĐ-CP;
  • Bản sao có xác nhận của doanh nghiệp đối với hợp đồng vận tải hoặc thỏa thuận bằng văn bản về việc vận tải hàng nguy hiểm bằng đường sắt giữa người thuê vận tải hàng nguy hiểm với doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt;
  • Phương án phòng ngừa và ứng phó sự cố trong vận tải hàng nguy hiểm có chữ ký, đóng dấu xác nhận của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy phép vận tải hàng nguy hiểm;
  • Phương án làm sạch phương tiện và bảo đảm các yêu cầu về bảo vệ môi trường sau khi kết thúc vận tải theo các quy định hiện hành về bảo vệ môi trường thực hiện theo Mẫu số 04 quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định 65/2018/NĐ-CP.
Cơ quan giải quyết:
  • Bộ Công an cấp giấy phép vận tải hàng nguy hiểm thuộc các loại 1, 2, 3, 4 và 9 và không thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng;
  • Bộ Quốc phòng cấp giấy phép vận tải hoặc mệnh lệnh vận chuyển hàng nguy hiểm thuộc loại 1, 2, 3, 4 và 9 thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng;
  • Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc cấp giấy phép vận tải hàng nguy hiểm thuộc các loại 5, 7 và 8;
  • Bộ Y tế quy định việc cấp giấy phép vận tải hàng nguy hiểm cho hóa chất độc dùng trong lĩnh vực y tế và hóa chất diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng;
  • Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định việc cấp giấy phép vận tải hàng nguy hiểm cho các loại thuốc bảo vệ thực vật;
  • Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc cấp giấy phép vận tải hàng nguy hiểm thuộc loại 6.
Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép vận tải hàng nguy hiểm cho người đề nghị.
Trường hợp 3: Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không, Giấy phép kinh doanh hàng không chung
Điều kiện:
1. Đối với doanh nghiệp Việt Nam:
  • Có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mà ngành kinh doanh chính là vận chuyển hàng không;
  • Có phương án bảo đảm có tàu bay khai thác;
  • Có tổ chức bộ máy, có nhân viên được cấp giấy phép, chứng chỉ phù hợp bảo đảm khai thác tàu bay, kinh doanh vận chuyển hàng không;
  • Đáp ứng điều kiện về vốn theo quy định của Chính phủ;
  • Có phương án kinh doanh và chiến lược phát triển sản phẩm vận chuyển hàng không phù hợp với nhu cầu của thị trường và quy hoạch, định hướng phát triển ngành hàng không;
  • Có trụ sở chính và địa điểm kinh doanh chính tại Việt Nam.
2. Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài:
  • Có đủ các điều kiện quy định đối với doanh nghiệp Việt Nam như trên;
  • Bên nước ngoài góp vốn với tỷ lệ theo quy định của Chính phủ;
  • Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp là công dân Việt Nam và không quá một phần ba tổng số thành viên trong bộ máy điều hành là người nước ngoài.
  • Hồ sơ gồm:
  • Văn bản đề nghị cấp giấy phép theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 92/2016/NĐ-CP;
  • Bản chính văn bản xác nhận vốn;
  • Điều lệ hoạt động của doanh nghiệp;
  • Sơ đồ bộ máy tổ chức của doanh nghiệp;
  • Hợp đồng nguyên tắc hoặc thỏa thuận về việc mua, thuê mua hoặc thuê tàu bay;
  • Bản sao có chứng thực quyết định bổ nhiệm, hợp đồng lao động, bản sao văn bằng, chứng chỉ chuyên môn của những người phụ trách quy định tại Điều 7 Nghị định 92/2016/NĐ-CP.
Cơ quan giải quyết: Người đề nghị cấp Giấy phép gửi hồ sơ đến Cục Hàng không Việt Nam. Sau khi được Thủ tướng Chính phủ cho phép, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sẽ cấp Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không.
Thời hạn giải quyết:
  • Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam báo cáo Bộ Giao thông vận tải kết quả thẩm định;
  • Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả thẩm định của Cục Hàng không Việt Nam, Bộ Giao thông vận tải xem xét, trình Thủ tướng Chính phủ;
  • Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được Tờ trình của Bộ Giao thông vận tải, Thủ tướng Chính phủ xem xét, cho phép Bộ Giao thông vận tải cấp Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không, Giấy phép kinh doanh hàng không chung;
  • Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Giao thông vận tải cấp Giấy phép theo Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 92/2016/NĐ-CP.
Trường hợp Khách hàng sử dụng dịch vụ của Home Casta, chỉ cần 01 bước duy nhất:
Chuẩn bị bản sao hợp lệ các giấy tờ chứng thực cá nhân gồm: thẻ căn cước công dân/ giấy chứng minh nhân dân/ hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các thành viên hoặc cổ đông sáng lập.
Mọi thủ tục đăng ký kinh doanh còn lại, Home Casta sẽ hỗ trợ!

MỌI THÔNG TIN CHI TIẾT QUÝ DOANH NGHIỆP VUI LÒNG LIÊN HỆ
Công Ty TNHH Tư Vấn Và Dịch Vụ HomeCasta - đơn vị chuyên tư vấn thành lập doanh nghiệp tại hải phòng 
Điện thoại: Ms.Thương: 0326.905.905/ Mr. Kiên: 0941.111.286
Địa chỉ: Số 66 Trung Hành 5, Đằng Lâm, Hải An, Hải Phòng
Website:  dichvudoanhnghiephaiphong.com
Email:  khaithuequamang.hp@gmail.com

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Hỗ trợ online
Hỗ trợ online
  • Tư vấn 1

    Mr. Văn Huy

    0915 412 115

    info@dichvudoanhnghiephaiphong.com

  • Tư vấn 1

    Mrs. Thu

    0914 720 189

    info@dichvudoanhnghiephaiphong.com

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây